Nhận biết máy lạnh thiếu gas và xử lý NHANH CHÓNG tại nhà

Hotline: 0877100100

Nhận biết máy lạnh thiếu gas và xử lý NHANH CHÓNG tại nhà

Ngày đăng: 04/11/2020 11:25 AM

    Gas lạnh có vai trò hết sức quan trọng trong máy lạnh. Tình trạng máy lạnh thiếu gas sẽ hoạt động không bình thường thậm chí không hoạt động.

     

    Chính vì tầm quan trọng của gas với máy lạnh nên bạn cần biết máy lạnh của mình đang đủ hay thiếu gas? Máy dùng loại gas nào? Nguyên nhân do đâu máy lạnh hết gas? Giá cả thay gas hay đổi gas là bao nhiêu?

     

    Vua Điện Máy sẽ chia sẻ cho bạn tất cả những thông tin liên quan đến máy lạnh và giúp bạn tìm hiểu kỹ hơn về gas máy lạnh cùng với những lưu ý xung quanh việc nạp gas cho máy lạnh nhà bạn nhé!

     

    Cách nhận biết máy lạnh thiếu gas

     

    Máy lạnh kém lạnh

     

    máy lạnh kém lạnh

     

    Vào “một ngày đẹp trời” bỗng nhiên chiếc máy lạnh hoạt động kém lạnh hơn bình thường mặc dù quý khách đã chỉnh nhiệt độ ở mức thấp

     

    Khi máy lạnh thiếu gas thì dấu hiệu đầu tiên có thể nhận biết được là máy lạnh kém lạnh, tốn rất nhiều thời gian để làm lạnh căn phòng

     

    Đèn báo lỗi chớp tắt

     

    đèn báo lỗi chớp tắt

     

    Đối với một số dòng máy lạnh có chức năng thông báo khi máy bị sự cố thì chớp tắt đèn báo lỗi cũng là dấu hiệu báo rằng máy lạnh đang thiếu gas

     

    Một số trường hợp khác, khi máy lạnh chớp tắt đèn báo lỗi cũng có thể là do máy lạnh lâu ngày chưa được bảo trì vệ sinh, máy bám nhiều bụi bẩn

     

    >> Xem thêm: Những nguyên nhân khiến máy lạnh bị ngắt liên tục

     

    Máy lạnh tự động bật tắt

     

     

    Máy lạnh hoạt động khoảng 15 phút tự động bật – tắt cũng là dấu hiệu nhận biết máy lạnh thiếu gasKhi máy lạnh tự động bật – tắt, trước hết quý khách cần kiểm tra lại các chế độ trên remote xem đã điều chỉnh chính xác chưa.

     

    Nếu remote đã điều chỉnh chính xác thì nguyên nhân có thể là do hư hỏng linh kiện bên trong.Tốt hơn hết, bạn cần liên hệ kỹ thuật viên đến kiểm tra tổng thể lại máy lạnh của mình.

     

    Dàn lạnh bị chảy nước

     

    dàn lạnh bị chảy nước

     

    Khi máy lạnh thiếu gas thì khả năng cao máy đang có dấu hiệu bị xì

     

    Xì gas trên dàn lạnh sẽ làm cho dàn lạnh bám nhiều tuyết thậm chí đông đá bên trong dàn lạnh. Khi lớp tuyết tan sẽ tạo thành những giọt nước và chảy xuống sàn nhà. Do đó, dàn lạnh bị chảy nước cũng là một trong những dấu hiệu nhận biết máy lạnh bị thiếu gas.

     

    >> Xem thêm: Thủ thuật nhận biết máy lạnh bị chảy nước ĐƠN GIẢN

     

    Bám tuyết trên ống đồng

     

    tuyết bám trên ống đồng

     

    Nếu nguyên nhân khiến cho máy lạnh bị thiếu gas là do xì đường ống đồng thì sẽ xuất hiện tình trạng bám tuyết dọc theo đường ống đồng. Khi ống đồng bị bám tuyết hoặc rò rỉ nước thì chắc chắn máy lạnh của quý khách đang gặp phải vấn đề rò rỉ và thiếu hụt gas

     

    Các bước nhận biết máy lạnh hết gas

     

    các bước nhận biết máy lạnh hết gas

     

    Bước 1: Bật máy lạnh chế độ lạnh nhất (16 độ) hoặc chế độ nóng nhất (30 độ) sử dụng tay đặt trước dàn lạnh để kiểm tra hơi lạnh, nếu không thấy lạnh buốt và lâu thì khả năng máy lạnh của bạn đang bị thiếu Gas. Trường hợp để chế độ nóng cũng vậy, hơi nóng không nóng gắt và lâu thì khả năng máy lạnh không còn đủ Gas nữa.

     

    Bước 2: Tại cục nóng bạn kiểm tra phần ống đồng chỗ gần khớp nối với dàn nóng có bị hiện tượng đóng tuyết hay không. Nếu bạn thấy có tuyết đóng ở đoạn ống đồng đó thì khả năng Gas máy lạnh đang thiếu hoặc sắp hết.

     

    Bước 3: Sử dụng đồng hồ đo Gas để biết được lượng Gas trong bình có đủ không.

     

    sử dụng đồng hồ đo gas

     

    Đây là dụng cụ chuyên dụng của thợ sửa máy lạnh. Bạn cũng có thể mua trên thị trường khoảng 800k trở lên, tuy nhiên theo mình điều này không cần thiết gây lãng phí. Nếu bạn kiểm tra ở bước 1, bước 2 có hiện tượng như vậy thì có thể gọi ngay cho trung tâm sửa chữa máy lạnh để họ tới tận nhà kiểm tra, đo đạc và tư vấn giải pháp cho bạn.

     

    Đối với hầu hết các loại máy lạnh hiện nay có trên thị trường thì bạn có thể kiểm tra máy lạnh hết Gas hoặc thiếu Gas bằng 3 bước trên. Tuy nhiên, có nhiều loại đời mới nhất có chế độ hiển thị thông báo thiếu Gas hoặc hết Gas ngay trên màn hình Led bạn có thể dễ dàng nhận thấy.

     

    Nguyên nhân máy lạnh thiếu gas, hết gas

     

    Xì đầu tán

     

    xì đầu tán

     

    Xì đầu tán là nguyên nhân thường gặp nhất khiến cho máy lạnh bị thiếu gas. Có nhiều nguyên nhân làm cho đầu tán bị xì như: thời tiết, thời gian sử dụng…

     

    Trước khi nạp lại gas cần phải xử lý xì đầu tán hoặc thay đầu tán khác. Chi phí xử lý xì đầu tán cũng tương đối thấp, các bạn có thể liên hệ các trung tâm sửa chữa máy lạnh để được hỗ trợ.

     

    Xì dàn nóng hoặc dàn lạnh

     

    xì dàn nóng hoặc dàn lạnh

     

    Nếu sau khi kiểm tra và xử lý đầu tán nhưng vẫn chưa khắc phục được tình trạng thiếu gas trên máy lạnh thì lúc này chúng ta cần phải lên kế hoạch thử xì dàn nóng và dàn lạnh.

     

    Việc thử xì dàn nóng + dàn lạnh khá phức tạp, nên tốt nhất quý khách cần liên hệ kỹ thuật viên có tay nghề chuyên môn cao để được hỗ trợ tốt nhất. Trong trường hợp xì dàn lạnh thường xuất hiện tình trạng máy lạnh bị chảy nước.

     

    Xì ống đồng

     

    xì ống đồng

     

    Khi ống đồng bị xì, quý khách sẽ phát hiện trên ống đồng bị bám một lớp tuyết. Khi lớp tuyết tan sẽ dẫn đến trường hợp rò rỉ nước trên ống đồng.

     

    Trường hợp này thường làm cho tường nhà chỗ khu vực ống đồng bị ẩm mốc, thậm chí chảy nước trong nhà.

     

    >> Tham khảo: Cách chọn ống đồng tốt nhất  cho máy lạnh mà bạn cần biết

     

    Tác hại khi máy lạnh thiếu gas

     

    Tốn kém điện năng

     

    Khi máy lạnh bị xì gas sẽ khiến cho máy lạnh hoạt động nhưng không lạnh.

     

    Khi nhiệt độ không đủ lạnh sẽ khiến cho máy hoạt động liên tục và không tự ngắt.

     

    Đây chính là lý do khiến cho hóa đơn tiền điện đột ngột tăng cao.

     

    Hư hỏng các linh kiện khác

     

    hư hỏng các linh kiện khác

     

    Máy lạnh xì gas thường xuất hiện các tình trạng máy lạnh đóng tuyết, chảy nước và hoạt động quá tải. Nếu như quý khách không có phương án khắc phục kịp thời sẽ làm cho thiết bị dễ hư các linh kiện khác như Capa (tụ đề), block,..

     

    Gây ảnh hưởng đến sức khỏe

     

    ảnh hưởng đến sức khỏe

     

    Như đã tư vấn ở trên, máy lạnh bị xì gas thường xuất hiện tình trạng máy lạnh bị bám tuyết và chảy nước. Khi máy lạnh bị chảy nước sẽ xảy ra nhiều tác hại nghiêm trọng gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe, công việc cũng như tài chính. Không khí oi bức dù máy vẫn hoạt động khiến bạn khó chịu, không tập trung cho công việc.

     

    Biện pháp khắc phục khi máy lạnh thiếu gas, hết gas

     

    Cách nạp gas máy lạnh tại nhà

     

    cách nạp gas máy lạnh tại nhà

     

    Để nạp gas máy lạnh đúng cách, mọi người có thể tham khảo và làm theo các bước sau đây:

     

    Bước 1: Nối đồng hồ đo gas với bình gas và cục nóng máy lạnh

     

    Đầu tiên là nối dây đồng hồ đo gas được tháo từ bơm chân không với bình gas. Sau đó, sử dụng cân và đảo ngược chai gas để tiến hành nạp gas lỏng cho hệ thống.

     

    Bước 2: Tiến hành xả khí cho đồng hồ đo gas

     

    Tiến hành bằng cách từ từ mở van bình gas. Sau đó ấn nhẹ vào đầu xả khí của đồng hồ. Nên cẩn thận với gas lỏng để tránh gây ra các sự cố ngoài ý muốn.

     

    Bước 3: Mở van xanh và tiến hành nạp gas cho hệ thống

     

    mở van xanh và tiến hành nạp gas cho hệ thống

     

    Nếu bạn không biết cách nạp gas máy lạnh một lần nhất định thì có thể tiến hành nạp nhiều lần. Mỗi lần nạp khoảng 150g khi máy lạnh đang ở chế độ làm lạnh. Tuy nhiên, cách nạp gas máy lạnh này thường không hiệu quả và tốn kém thời gian.

     

    Nên dùng cân để nạp gas lỏng cho máy lạnh. Nếu không dùng cân thì nên nạp gas từ từ. Khi đạt đúng áp suất cho từng loại gas thì nên chuyển sang nạp gas hơi để thuận tiện cân chỉnh lượng gas cần nạp.

     

    Áp suất hút của từng loại gas là khác nhau. Áp suất của gas R22 vào khoảng 65–80 PSI, gas R410A là từ 130–150 PSI, gas R32 là từ 150–200 PSI. Tuy nhiên, giá trị áp suất hút còn phụ thuộc vào nhiệt độ không khí cũng như độ sạch của dàn và lưới lọc.

     

    Và để biết được áp suất hút thì cần kiểm tra nhiệt độ của ống hút. Khi máy đủ gas, ống hút sẽ lạnh sau khoảng 20 phút sau khi máy nén bắt đầu chạy. Khi kết thúc quá trình nạp gas cho máy lạnh, bạn hãy tháo đồng hồ và lắp đặt lại các bộ phận của máy lạnh thật chặt chẽ.

     

    Bơm gas máy lạnh giá bao nhiêu?

     

    bơm gas máy lạnh giá bao nhiêu

     

    Trên thị trường hiện nay giá bán một bình gas R22 trọng lượng 10KG vào khoảng hơn 1 triệu đồng cho tới 2 triệu đồng.

     

    Giá nạp bổ sung gas cho điều hòa cũ từ 150.000 đồng tới 300.000 đồng mỗi máy điều hòa dùng gas R22 và 350.000 đồng nạp mới hoàn toàn. Trong khi giá nạp mới hoàn toàn gas R410A có thể từ 800.000 đồng cho tới trên dưới 1 triệu đồng tùy lượng gas nhiều hay ít.

     

    Bảng giá nạp ga máy lạnh:

    Nạp ga bổ sung máy 9000 btu

    psi

    9.000/1 psi

    Nạp ga bổ sung máy 12.000 btu

    psi

    10.000/1 psi

    Nạp ga bổ sung máy 18.000- 24.000 btu

    psi

    11.000/1 psi

    Nạp ga bổ sung máy 27.000- 32.000 btu

    psi

    12.000/1 psi

    Nạp ga bổ sung máy 36.000- 40.000 btu

    psi

    13.000/1 psi

    Nạp ga bổ sung máy 42.000- 48.000 btu

    psi

    14.000/1 psi

    Nạp ga máy 900

    Máy

    720.000

    Nạp ga máy 12.000 btu

    Máy

    850.000

    Nạp ga máy 18.000 btu

    Máy

    1.150.000

     

    Quy trình xử lý khi nạp Gas

     

    quy trình xử lý khi nạp gas

     

    Kiểm tra các đường ống xem có lỗi hở, rò rỉ mối hàn gì không.

     

    Sử dụng đồng hồ đo Gas để biết được chính xác thiếu Gas bao nhiêu.

     

    Kiểm tra kỹ loại Gas máy lạnh đang sử dụng để nạp Gas đúng loại. Trên thị trường hiện nay thì chủ yếu máy lạnh sử dụng Gas R410A. Ngoài ra, đời cũ thì còn dùng Gas R22, còn đời mới nhất thì sử dụng loại Gas R32 bảo vệ môi trường.

     

    Sử dụng đúng loại Gas và bơm đủ lượng vào cho khách hàng. Sau đó hàn lại và kiểm tra bằng bọt xà phòng để đảm bảo không còn bị hở.

     

    Những loại gas thường sử dụng hiện nay

     

    Gas R22

     

    Gas R22 là loại gas được sử dụng đầu tiên trên các máy lạnh, máy điều hòa nhiệt độ. Tuy nhiên, gas R22 lại là một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường.

     

    Nên ngày nay, các nhà sản xuất đa phần đã ngừng sử dụng loại gas này cho các dòng máy lạnh của họ. Mặc dù vậy, bạn vẫn có thể tìm thấy loại gas này trên một số dòng máy lạnh đời cũ.

     

    Ưu điểm:

    • Dễ bảo trì vì khi muốn bơm thêm gas bạn không cần phải rút hết lượng gas cũ ra ngoài.
    • Không độc hại.
    • Không gây cháy nổ.
    • Giá thành rẻ.

     

    Nhược điểm:

    • Gây hại đến tầng Ozon nên ở một số nước nó đã bị cấm đưa vào để sản xuất máy lạnh.
    • Gây tốn điện do có chỉ số nén thấp.
    • Tuy không độc nhưng gas này có thể gây ngạt nếu nồng độ trong không khí quá cao.

     

    Gas R410A

     

    Gas R410A

     

    Theo nghị định Kyoto ký vào tháng 12/1997 thì các nước phát triển phải giảm thiểu hiệu ứng nhà kính nhằm bảo vệ môi trường.

     

    Trong khi đó, loại gas truyền thống được sử dụng phổ biến lúc bấy giờ lại chính là R22 - loại gas gây hại đến tầng Ozon. Do đó, gas R410A với thành phần hóa học tương tự như loại R22, nhưng có độ bay hơi cao hơn đã được phát minh nhằm thay thế cho loại gas R22.

     

    Ưu điểm:

    • Gas R410A có thành phần hóa học tương tự như loại gas R22, và là sự thay thế hoàn hảo cho gas R22 cũ là vì những lý do sau:
    • Năng suất làm lạnh cao hơn gas R22 1.6 lần.
    • Nếu so với loại dùng gas R22 thì máy lạnh dùng gas R410A cho hơi lạnh sâu hơn, tiết kiệm điện hơn.
    • Loại khí gas R410A góp phần bảo vệ môi trường vì không gây thủng tầng ozon.

     

    Nhược điểm:

    • Dễ gây thiếu oxy ở tầm thấp, do đó cần giữ cho phòng luôn được thoáng khí, nếu không sẽ rất nguy hiểm khi có hiện tượng rò rỉ khí gas.
    • Khó bảo trì, vì khi muốn bơm thêm gas, bạn sẽ phải rút ra hoàn toàn lượng gas còn dư trong bình chứa và cần đến nhiều loại thiết bị chuyên dụng.
    • Máy sử dụng loại gas R410A khó bảo trì, bơm gas vào hơn loại R22  vì khi bơm thêm gas R410A thì sẽ phải rút hoàn toàn lượng gas còn dư ra khỏi bình chứa, trong khi với gas R22 thì có thể bơm thêm vào mà không cần rút lượng gas cũ ra ngoài.
    • Máy lạnh sử dụng gas R410A có giá thành cao hơn máy lạnh R22 cũng như có chi phí nạp gas và bơm gas mới thường rất cao do khi bơm gas phải sử dụng nhiều loại thiết bị chuyên dụng.

     

    Gas R32

     

    gas R32

     

    Gas R32 là loại gas mới nhất hiện nay, được ứng dụng sử dụng nhiều nhất tại Nhật Bản. Có thể nói đây thực sự là một thay thế hoàn hảo cho gia đình bạn nếu máy lạnh nhà bạn vẫn đang sử dụng loại gas R22 cũ kỹ.

     

    Tuy chỉ mới xuất hiện vào thời gian gần đây nhưng được hầu hết các chuyên gia y tế và môi trường đánh giá rất cao lợi ích mà nó đem lại. Loại gas này được phát minh ra nhằm thay thế cho loại gas R22 và loại R410A và đang ngày càng được người tiêu dùng ưa chuộng.

     

    Ưu điểm:

     

    • An toàn: Gas R32 đạt được tiêu chuẩn khí thải GWP (550) thấp hơn nhiều lần so với loại gas R410A (1980), Đây là loại khí gas được đảm bảo là cực kì an toàn với con người, nó hoàn toàn rất khó bị cháy nổ và lượng khí thải đưa ra môi trường được giảm đến 75%, đáp ứng được yêu cầu bảo vệ môi trường, chống sự gia tăng nhiệt dẫn đến hiệu ứng nhà kính.
    • Tiết kiệm điện: Với hiệu suất làm lạnh lớn hơn hẳn loại gas R410A, R22 nên sử dụng điều hòa, máy lạnh dùng gas R32 sẽ tiết kiệm năng lượng vượt trội do có thời gian làm lạnh nhanh và mạnh mẽ..
    • Dễ thích ứng: vì dù khác nhau về công thức nhưng gas R32 có áp suất tương đương với gas R410A nên nếu bạn đang dùng điều hòa sử dụng gas R410A có sẵn thì chỉ cần thay đồng hồ sạc gas và dây nạp gas.

     

    Nhược điểm:

    • Máy lạnh dùng gas R32 có giá thành thường cao hơn 2 dòng gas kể trên. Chi phí thay gas cũng cao hơn.
    • Khó lắp đặt và bảo trì hơn nếu không được trang bị đầy đủ đồ dùng, do các dụng cụ đồng hồ đo cho gas này có nhiều khác biệt so với đồng hồ cho gas R410A và R22.

     

    Những điều cần lưu ý khi nạp gas máy lạnh

     

    quy trình xử lý khi nap gas máy lạnh

     

    Ban cần biết thời gian cần thay gas cho chính xác.

     

    Cách nạp gas máy lạnh cho từng loại khí gas là không giống nhau. Vì thế, các bạn cần lưu ý một số điều sau:

     

    Đối với gas R22

     

    Cách nạp gas máy lạnh đối với gas R22 rất đơn giản. Vì loại gas này có áp suất thấp từ 65–80 PSI nên bạn có thể bơm gas thoải mái.

     

    Đối với gas R410A

     

    Gas R410A bao gồm 50% gas R32 và 50% gas R125, có năng suất làm lạnh lớn, khoảng từ 130–150 PSI. Vì thế loại gas này không thể nạp thêm.

     

    Khi muốn bơm gas R410A bạn cần hút hết chân không trong đường ống ra, sau đó mới bơm gas vào.

     

    Đối với gas R32

     

    Loại gas này có hiệu suất làm lạnh rất tốt, nên áp suất rất cao. Nên khi nạp gas nhất định phải rút hết chân không ra ngoài, để tránh xảy ra sự cố khi nạp khí gas.

     

    Với tất cả các loại khí gas, nên nạp gas đúng định lượng, không nên nạp quá nhiều hay thiếu hụt lượng khí gas cần dùng. Nếu nạp thiếu gas thì hiệu quả làm mát của máy lạnh rất kém. Còn nếu nạp quá nhiều gas thì rất nguy hiểm, có thể gây nổ đường ống nếu dây dẫn không tốt hoặc làm hỏng block máy lạnh.

    Trên đây Vua Điện Máy đã hướng dẫn cho bạn đọc các cách để nhận biết máy lạnh nhà bạn hết gas, cách nạp gas máy lạnh đúng chuẩn.

     

    Chắc hẳn, sau khi đọc bài viết này các bạn đã có thể hiểu rõ hơn về máy lạnh thiếu gas nói riêng và điện lạnh nói chung để giúp bảo vệ tuổi thọ của máy lạnh và phòng tránh những sự cố xảy ra trong quá trình nạp gas máy lạnh.

     

    Hy vọng các bạn sẽ thích bài viết này, chia sẻ và theo dõi Vua Điện Máy nhé!

     

    Đặt Lịch Sửa
    Thời gian tiến hành: